Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Ninh Bình http://yteninhbinh.com

Nghiên cứu kết quả tháo lồng ruột cấp tính ở trẻ em bằng bơm hơi tại giường
24.08.2010

Bs. Nguyễn Đình Đức và các cộng sự

  I. Đặt vấn đề                                                   

- Lồng ruột (LR) là một trạng thái bệnh lý, một đoạn ruột chui vào lòng của một đoạn ruột kế cận

- Là cấp cứu ngoại khoa phải chuẩn đoán, xử trí sớm nếu LR không được tháo lồng ngay sẽ dẫn tới tắc ruột, khối lồng bị hoại tử.

- Tỷ lệ trẻ em ở Việt Nam: bệnh viện Nhi Trung ương trung bình một ngày có 3-4 bệnh nhi bị LR vào khoa ngoại.

- Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình theo dõi từ năm 200-11/2009 trung bình 2-3 ngày có một bệnh nhi bị lồng ruột. Do đó nghiên cứu để tài nhằm mục đích:

1. Đặc điểm lâm sàng bệnh lồng ruột cấp ở trẻ em.

2. Đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp bơm hơi tháo lồng tại giường cho trẻ em.

1. Chẩn đoán

Lồng ruột cấp ở trẻ em: Chẩn đoán xác đinh dựa vào các dấu hiệu chính sau: Khóc cơn, nôn, ỉa máu (khố, thăm trực tràng có máu theo tay); Sờ thấy khối lồng: mạng sườn phải, dưới gan, trên rốn, hố chậu trái, siêu âm có kết lồng

2. Điều trị.

Có hai phương pháp điều trị chính: Tháo lồng bằng phương pháp bơm hơi hay thụt barit vào tràng (ngày nay ít làm), mổ mở tháo lồng bằng tay

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi LR cấp, bơm hơi tháo lồng, bơm hơi tháo lồng không kết quả chuyển mổ tháo lồng, 10 năm 01/2000-11/2009

2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu

2.2. Phương pháp tháo lồng: tiêm thuốc tiền mê

+ Aminazin 0,025g/liều: 0,5-1mg/kg/24 giờ

+ Atropin sunfat 0,25mg /liều: 0,1 - 0,15mg , 0,01mg/24giờ

+ Dimedron 0,001mg, liều: 10-25mg/24 giờ

Trường hợp trẻ vừa bú, đặt một chiếc sonde dạ dày cho thức ăn ra hết

Sau 20-30 phút trẻ ngủ - đặt hệ thống máy bơm hơi tháo lồng với áp lực 60-80-100mHg kết hợp đặt tay hoặc xoa nắn trên thành bụng. Khi áp lực giảm đột ngột bụng tròn đều thì bơm hơi tháo lồng có kết quả

2.3. Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 15.0

III. Kết quả nghiên cứu

1. Phân tích một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng chính

1.1 Nhóm tuổi: Tuổi thường gặp là 5 - 12 tháng

≤ 04  tháng  (72): 6,9%. 5 - 12 tháng (727): 69,8 %

13-24 tháng (209): 20% ≥ 25 tháng (34): 3,3%

1.2.Giới tính: Nam/nữ = 67/33%

1.3. Phân bố theo tháng  năm

Tổng số 10 năm có 1042 bệnh nhân, không có sự khác biệt lớn, mỗi năm lượng bệnh nhân dao động từ 80-101.

1.4.Thời gian đến viện tính từ lúc bắt đầu quấy khóc

Nhiều nhất là < 24h là 91,6%; từ 25-48h là 3,9%

- Triệu chứng lâm sàng cơ bản LR: Khóc (đau bụng) 98,2, Nôm: 99,4% ỉa ra máu: 95,5%

- Tỷ lệ siêu âm phát hiện thấy khối LR: 78%

2. Kết quả điều trị

2.1. Kết quả

Tháo được 472 (93,3%); Không tháo được 59 (5,7%); thất bại phải mổ 11 (1,1%)

2.2. Kết quả điều trị

Bảng 1. Mỗi lần qua kết quả tháo lồng và thời gian đến viện

Kết quả điều trị

Số BN

Trung bình

 

Tháo được

972

13,53 ± 3,83

p<0,001

 

 

Không tháo được

59

21,59 ± 5, 34

Không tháo, đi mổ ngay

11

25,45 ± 7,30

Nhận xét: Thời gian đến viện trung bình giữa các nhóm tháo được, không tháo được, không tháo đi mổ ngay khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

IV. Nhận xét và bàn luận

1. Kết quả bơm hơi tháo lồng:

1042 trường hợp chẩn đoán LR, bơm hơi tháo lồng tại giường, thành công 93,3% không có tai biến. từ 3/1971 - 2/1981 Ngô Đình Mạc tháo lồng bằng bơm không khí: 952 bệnh nhi bị LR đến viện trước 48 giờ kết quả tốt: 820:86,13% (7)

Kỹ thuật bơm hơi đơn giản, ít phương tiện, tiến hành ngay tại giường bệnh, không cần theo dõi dưới màn X-quang tăng sáng. Ác định kết quả dựa vào kinh nghiệm của bác sỹ. Tránh được nhiễm tia xạ cho nhân viên y tế, bệnh nhi.

So với các kết quả nghiên cứu trước đây của nhiều tác giả, tỷ lệ phát hiện LR sớm của chúng tôi là khá cao. Điều này chứng tỏ nhân thức về bệnh, khă năng chẩn đoán lồng ruột cấp có nhiều tiến bộ.

2. Thời điểm phát hiện thất bại của phương pháp bơm hơi

Có 59 trường hợp bơm hơi tháo lồng không kết quả, được phát hiện ngay sau khi làm thủ thuật. 11 trường hợp đến viện muộn không bơm hơi tháo lồng, chuyển mổ ngay

Có 01 trường hợp khối lồng hoại tử phải cắt đoạn ruột.

Ngô Đình Mạc 3/1971-2/1981: 132 trường hợp không tháo được có: 7 trường hợp mổ ra thấy LR đã tháo, chết 01, 117 trường hợp mổ tháo bằng tay, chết 11,7 phải cătts ruột, chết 02(7)

3. Liên quan giữa bơm hơi thất bại với giờ bệnh:

Tỷ lệ tháo được nhóm đến viện trung bình: 13,53 +- 3,83 giờ

Tỷ lệ không tháo được nhóm đến viện TB: 21,59+-5,34 giờ

Tỷ lệ không tháo được đi mổ ngay nhóm đến viện TB: 25, 45 +-7,30

Thời gian đến viện trung bình giữa các nhóm tháo được, không tháo được, không tháo đi mổ ngay là khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

V. Kết luận:

Nghiên cứu 01 năm điều trị LR cấp tại khoa ngoại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình, rút ra các kết luận:

1. LR cấp tính trẻ cón bú: nam > nữ, tuổi tập trung cao từ 5-12 tháng tuổi 69,8%

2. Tỷ lệ LR các năm không có sự thay đổi, số bệnh nhi mổ tháo lồng ngay càng giảm.

3. Bệnh nhi LR phát hiện sớm sẽ bơm hơi tháo lồng đạt kết quả cao, tránh mổ tháo lồng.

4. Bơm hơi tháo lồng có thể tiến hành ngay tại giường bệnh, không nhất thiết theo dõi dưới màn hình tăng sáng, cho kết quả khả quan.

5. Trong 10 năm: Chẩn đoán, xử trí tháo LR trẻ em bằng bơm hơi tại giường bệnh tỷ lệ thành công 93,3% không có tai biến, biến chứng

Tài liệu tham khảo

1. Báo sứckhỏe và đời sống số 22 (912) Thứ 4 15-3-2000. Tr 5.

2. Công trình nghiên cứu khoa học 1981-1985 - Bệnh viện hữu nghị Việt Nam CHDC Đức hà Nội năm 1996; Tr 64-70

3. Nguyễn Văn Đức - Bộ môn phẫu thuật nhi trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Phẫu thuật bụng ở sơ sinh và trẻ em; Tr 150-165

4.Nguyễn Đình Đức - Kỷ yếu công trình NCKH  nhi khoa - NXB Y học 2000; Tr 582-586

5. Hoàng Văn Hùng: lồng ruột cấp tính. Bệnh học ngoại, tập 1. trường Đại học Y Hà Nội, bộ môn Ngoại. NXB Y học 2000; Tr 216-223

6. Nguyễn Thanh Liêm: Lồng ruột ở trẻ còn bú. Phẫu thuật tiêu hóa. NXB Y học 2000; Tr 163-172

7. Ngô Đình Mạc: Lồng ruột cấp tính. Chuyên khoa ngoại. NXB Y học 1985; Tr 33-44.

8. Nguyễn Xuân Thụ - Cẩm nang điều trị Nhi Khoa. NXB Y học 1991; Tr 390-391

9. Bác sỹ Bùi Đức Hậu - benhviennhitrunguong@.com.vn

 Công trình thực hiện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình 

 

 

                                                           

 

 




URL của bản tin này::http://yteninhbinh.com/modules.php?name=News&op=viewst&sid=567

© Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Ninh Bình contact: ntnhatbao@yahoo.com