Tin tức » Thông tin Y học » Phổ biến kiến thức
 
Cỡ chữ
Hướng dẫn sử dụng thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs - Nonsteroidal anti-inflammatory drugs)
Cập nhật: 30.08.2017 14:39

1. Đại cương về thuốc chống viêm không steroid

Xem hình
Thuốc chống viêm không steroids là một thuốc quan trọng ban đầu trong bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới.

Thuốc chống viêm không steroid- NSAIDs là một nhóm thuốc bao gồm các thuốc có hoạt tính chống viêm và không chứa nhân steroid. Nhóm này bao gồm nhiều dẫn chất có thành phần hoá học khác nhau nhưng có chung cơ chế tác dụng là ức chế các chất trung gian hoá học gây viêm, quan trọng nhất là prostaglandine - điều này lý giải phần lớn các hiệu quả của thuốc, đồng thời cũng giải thích tác dụng phụ của nhóm thuốc chống viêm không steroid. Đa số các thuốc trong nhóm cũng có tác dụng hạ nhiệt và giảm đau. Các thuốc chống viêm không steroid chỉ làm giảm các triệu chứng viêm mà không loại trừ được các nguyên nhân gây viêm, không làm thay đổi tiến triển của quá trình bệnh lý chính. Hiện thuốc được chia thành hai nhóm chính: nhóm thuốc ức chế COX không chọn lọc (đa số các thuốc chống viêm không steroid “cổ điển”) với nhiều tác dụng không mong muốn về tiêu hóa (viêm, loét, thủng... dạ dày tá trạng, ruột non...) và nhóm thuốc ức chế ưu thế (hoặc chọn lọc) COX-2 ( meloxicam, celecoxib, etoricoxib... có ưu thế là tác dụng không mong muốn về tiêu hóa thấp, xong cần thận trọng trong các trường hợp có bệnh lý tim mạch (suy tim xung huyết, bệnh lý mạch vành...). Việc chỉ định một thuốc nào trong nhóm cần cân nhắc trên một bệnh nhân cụ thể.

2. Nguyên tắc sử dụng thuốc chống viêm không steroid- NSAIDs

- Nên bắt đầu bằng loại thuốc có ít tác dụng không mong muốn nhất. Lý do lựa chọn thuốc trong nhóm dựa trên tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. Cần thận trọng ở các đối tượng có nguy cơ: tiền sử dạ dày, tim mạch, dị ứng, suy gan, suy thận, người già, phụ nữ có thai... và chỉ định thuốc dựa trên sự cân nhắc giữa lợi và hại khi dùng thuốc.
- Nên khởi đầu bằng liều thấp nhất, không vượt liều tối đa và duy trì liều tối thiểu có hiệu quả. Dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể.

- Phải theo dõi các tai biến dạ dày, gan, thận, máu, dị ứng...

- Không sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc chống viêm không steroid, vì kết hợp các thuốc trong nhóm không tăng hiệu quả mà gây tăng tác dụng không mong muốn. 
- Đường tiêm bắp không dùng quá 3 ngày. Nên dùng đường uống do thuốc được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Mỗi thuốc có dạng bào chế riêng, do đó đa số các thuốc uống khi no song một số thuốc có thời gian uống theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Ví dụ Voltaren SR: uống sau ăn 1h, chứ không uống lúc no như các loại diclofenac khác
- Cần kết hợp với thuốc giảm đau (nhóm paracetamol) và cố gắng điều trị nguyên nhân gây bệnh (điều trị đặc hiệu, điều trị cơ bản bệnh, kết hợp nhóm DMARDs- Disease-modifying antirheumatic drugs đối với một số bệnh khớp tự miễn).
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc chống viêm không steroid

a) Chỉ định của thuốc chống viêm không steroid trong thấp khớp học 

- Các bệnh viêm khớp: Thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vảy nến, gút, viêm khớp tự phát thiếu niên...

- Các bệnh hệ thống (luput ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì toàn thể...)

- Thoái hóa khớp (hư khớp), thoái hóa cột sống, đau cột sống cổ, đau vai gáy, đau thắt lưng cấp hoặc mạn tính, đau thần kinh toạ...

- Bệnh lý phần mềm do thấp: Viêm quanh khớp vai, viêm lồi cầu xương cánh tay, hội chứng De Quervain, hội chứng đường hầm cổ tay...

b) Chống chỉ định của thuốc chống viêm không steroid 

Chống chỉ định tuyệt đối: 

+ Bệnh lý chảy máu không được kiểm soát 

+ Tiền sử dị ứng, mẫn cảm với thuốc 

+ Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển 

+ Suy tế bào gan mức độ vừa đến nặng 

+ Phụ nữ có thai ba tháng đầu hoặc ba tháng cuối, phụ nữ đang cho con bú 

Chống chỉ định tương đối, thận trọng: 

+ Nhiễm trùng đang tiến triển. 

+ Hen phế quản 

+ Tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng

c) Khuyến cáo sử dụng thuốc chống viêm không steroid khi có nguy cơ tiêu hóa, tim mạch 

- Phương pháp dự phòng biến chứng tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid 

Cần điều trị dự phòng biến chứng tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid ở các đối tượng có nguy cơ. 

Các yếu tố nguy cơ biến chứng tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid: 
+ Các yếu tố nguy cơ cao: nữ, trên 60 tuổi; tiền sử loét dạ dày tá tràng, tiền sử xuất huyết tiêu hoá cao; cần sử dụng thuốc chống viêm không steroid liều cao; sử dụng kết hợp 2 loại thuốc chống viêm không steroid (một cách sai lầm), kết hợp với aspirin liều thấp. 
+ Các yếu tố nguy cơ trung bình: nữ giới, tuổi trên 55 tuổi; tiền sử có các triệu chứng tiêu hoá (đau thượng vị, đầy hơi, ợ hơi, ợ chua, chậm tiêu...); hút thuốc lá, uống rượu; nhiễm HP; bệnh viêm khớp dạng thấp; tình trạng dinh dưỡng kém; stress tinh thần hoặc thể chất mới xuất hiện. 
Phương pháp dự phòng biến chứng tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid:
+ Hạn chế sử dụng thuốc: liều thấp nhất có thể và thời gian dùng ngắn nhất có thể 
+ Ưu tiên lựa chọn các thuốc ức chế chọn lọc COX 2 như celecoxib, etoricoxib hoặc các thuốc có dạng bào chế đặc biệt như piroxicam-β- cyclodextrin... 
+ Sử dụng kèm các thuốc ức chế bơm proton: Thuốc nhóm này có hiệu quả dự phòng và điều trị các tổn thương dạ dày tá tràng do chống viêm không steroid. (Omeprazole 20mg hoặc các thuốc trong nhóm như Esomeprazole 20 mg uống 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ). Các thuốc này ít hiệu quả dự phòng các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa dưới. Do vậy đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao nên dùng nhóm ức chế chọn lọc COX 2. Một số trường hợp có nguy có rất cao về tiêu hóa mà có chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid, có thể kết hợp nhóm ức chế chọn lọc COX 2 với thuốc ức chế bơm proton. 
+ Không nên sử dụng các thuốc chất kháng acid dạng gel có chứa aluminium trong dự phòng tổn thương dạ dày tá tràng do chống viêm không steroid. Các thuốc nhóm này có tác dụng với các cơn đau bỏng rát hoặc tình trạng khó chịu do acid gây ra ở dạ dày, thực quản song không có tác dụng dự phòng. Hơn nữa, chúng có thể gây cản trở hấp thu các thuốc khác.
- Nguyên tắc sử dụng thuốc chống viêm không steroid ở các đối tượng có nguy cơ tim mạch 
+ Nếu dùng aspirin, uống aspirin trước khi uống thuốc chống viêm không steroid ít nhất 02 giờ (đặc biệt nếu là ibuprofen; nếu celecoxibthì không cần) 

+ Không sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong vòng 3-6 tháng nếu có bệnh lý tim mạch cấp hoặc can thiệp tim mạch 

+ Theo dõi và kiểm soát huyết áp chặt chẽ 

+ Sử dụng liều thuốc chống viêm không steroid thấp, loại có thời gian bán thải ngắn và tránh các loại giải phóng chậm 

- Nguyên tắc lựa chọn thuốc chống viêm không steroid chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh khớp 
+ Nguy cơ thấp: dưới 65 tuổi, không có nguy cơ tim mạch, bệnh lý khớp không đòi hỏi sử dụng thuốc thuốc chống viêm không steroid (CVKS) liều cao và kéo dài, không kết hợp aspirin, corticosteroids, hoặc thuốc chống đông: chỉ định thuốc chống viêm không steroid kinh điển với liều thấp nhất có thể và thời gian ngắn nhất có thể.

+ Nguy cơ cao hoặc vừa: chỉ định các thuốc theo mức độ nguy cơ

Nguy cơ

Khuyến cáo chỉ định thuốc theo mức độ nguy cơ

Nguy cơ vừa

- ≥65 tuổi 
- Cần phải sử dụng thuốc chống viêm không steroid liều cao và kéo dài 
- Không có tiền sử hoặc biến chứng loét đường tiêu hóa

- Celecoxib mỗi ngày một lần 
- Kết hợp thuốc ức chế bơm proton, hoặc misoprostol, hoặc thuốc ức chế thụ thể H2 liều cao

- Nguy cơ tim mạch thấp, có thể đang dùng aspirin với mục đích dự phòng

- Nếu phải dùng aspirin, cần dùng liều thấp (75 - 81 mg/ngày)

- Cần phải sử dụng thuốc chống viêm không steroid liều cao và kéo dài

- Nếu phải kết hợp aspirin, dùng NSAID cổ điển ít nhất 2 trước khi uống aspirin

Nguy cơ cao

- Người cao tuổi, gầy yếu hoặc tăng huyết áp, có bệnh lý gan, thận kèm theo

- Chỉ định acetaminophen <3 g/ngày 
- Tránh thuốc NSAID nếu có thể

- Có tiền sử biến chứng loét đường tiêu hóa hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ đường tiêu hóa

- Dùng liều thuốc NSAID ngắt quãng

- Tiền sử tim mạch và dùng aspirin hoặc thuốc chống ngưng tập tiểu cầu để dự phòng

- Dùng thuốc NSAID liều thấp và loại có thời gian bán hủy ngắn 
- Không dùng các loại thuốc NSAID dạng giải phóng chậm

- Tiền sử suy tim

- Chỉ chỉ định thuốc NSAID khi thực sự cần thiết 
- Theo dõi và quản lý huyết áp 
- Theo dõi creatinin và điện giải đồ

- Nguy cơ tiêu hóa > nguy cơ tim mạch

- Celecoxib một lần mỗi ngày kết hợp thuốc ức chế bơm proton hoặc misoprostol

- Nguy cơ tim mạch > nguy cơ tiêu hóa

- Naproxen kết hợp thuốc ức chế bơm proton hoặc misoprostol 
- Tránh thuốc ức chế bơm proton nếu dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như clopidogrel

Bảng liều một số thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng

Nhóm

Tên chung

Liều 24 giờ (mg)

Trình bầy (mg)

Proprionic

Ibuprofen

400-1200

Viên: 400 
Viên đặt hậu môn: 500

Proprionic

Naproxen

250-1000

Viên: 250; 500; 275; 550

Oxicam

Piroxicam

10-40

Viên: 10, 20; ống: 20

Oxicam

Piroxicam-β-cyclodextrin

10-40

Viên: 20

Oxicam

Tenoxicam

20

Viên, ống 20

Diclofenac

Diclofenac

50-150

Viên: 25, 50; Viên đặt hậu môn: 100; Ống: 75

Nhóm coxib

Meloxicam

7,5-15

Viên: 7,5; ống 15

Nhóm coxib

Celecoxib

100-200

Viên: 100

Nhóm coxib

Etoricoxib

30-120

Viên: 30, 60, 90, 120

3. Một số ví dụ 

- Diclofenac: Viên 50mg: 2 viên/ngày chia 2 sau ăn no hoặc viên 75mg (dạng SR: phóng thích chậm) 1 viên/ngày sau ăn 1 giờ. Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75 mg/ngày trong 1-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống. 

- Meloxicam: Viên 7,5mg: 2 viên/ngày, sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15 mg/ngày x 2- 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống. 

- Piroxicam: Viên hoặc ống 20 mg, uống 1 viên/ngày, uống sau ăn no hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 1-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

- Celecoxib: Viên 200 mg liều 1 đến 2 viên/ngày, uống sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi. 

- Etoricoxib: Tùy theo chỉ định. Với gút cấp có thể uống 1 viên 90 mg hoặc 120 mg trong vài ngày đầu (không quá 8 ngày). Với các bệnh khác, dùng liều 30-45- 60-90 mg mỗi ngày (lúc no). Nên tránh chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi. 

Lưu ý với một số cơ địa đặc biệt:

Đối với trẻ em nên cho một trong các thuốc sau: 

- Aspirin: liều không quá 100 mg/kg/ngày (nhưng cần thận trọng). 

- Indomethacin: 2,5 mg/kg ngày. 

- Diclofenac: 2mg/kg/ngày. 

- Naproxen: 10 mg/kg/ngày.

 

Theo: PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan
Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai



 Bản để inIn bản tin  Lưu dạng fileLưu bản tin  Gửi tin qua emailGửi cho bạn


 

Gửi ý kiến của bạn về bài viết
Tên bạn:
Email:
Thảo luận





Gửi tin
Lên đầu trang
        Cataloge
        Thông tin y tế

Ban pháp chế HĐND tỉnh giám sát tại Sở Y tế

Cập nhật: 18.10.2017 16:43

Chiều 17/10, Ban pháp chế HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, lao động tại cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đối với Sở Y tế. Đồng chí Mai Văn Tuất, TVTU, Trưởng ban Dân vận Tỉnh uỷ, Trưởng ban Pháp chế HĐND tỉnh làm Trưởng đoàn.
Cán bộ Đoàn tiêu biểu trong phong trào hiến máu tình nguyện Những điều cần nhớ khi lên kế hoạch bỏ thuốc lá
Cách nuôi dưỡng trẻ suy dinh dưỡng Nỗ lực của ngành y tế là yếu tố tiên quyết
        Nghiên cứu khoa học

Cắt tử cung qua nội soi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình

Cập nhật: 21.10.2014 14:28

1/ Mục tiêu* Đánh giá kết quả cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi có cần nâng.* Đánh giá sự hài lòng và chi phí điều trị của người bệnh.
Thái độ xử trí bệnh nhân chấn thương sọ não nguy cơ thấp Cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Ninh Bình".
Sử dụng ống hút mềm để lấy máu truyền hoàn hồi trong phẫu thuật nội soi chửa ngoài tử cung vỡ tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2014 24 đề cương đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành được xét duyệt
         Đơn vị ngành
Quyết định v/v thành lập Ban Quản lý Chương trình Y tế - Dân số Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2016-2020
Ngày 17/10/2017, Sở Y tế ban hành Quyết định số 5622/QĐ-SYT Quyết định v/v thành lập Ban Quản lý Chương trình Y tế - Dân số Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2016-2020
Ngành Y tế tăng cường triển khai khắc phục lũ, lụt sau áp thấp
Để chủ động ứng phó với tình hình diễn biến phức tạp của mưa lũ, hạn chế tối đa thiệt hại do mưa lũ gây ra. Sở Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện một số yêu cầu sau:
Công văn về việc tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết
Ngày 28/7, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có Công văn về việc tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết
Truyền thông trực tiếp phòng chống dịch bệnh tại cộng đồng
Nhằm tăng cường hiệu quả của công tác phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng, thời gian qua Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động truyền thông nhất là truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
Thông tư Quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phầm máu đạt tiêu chuẩn
Ngày 14/4/2017, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2017/TT-BYT quy định tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Thông tư này quy định mức giá tối đã của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và chi phí phục vụ cho việc đính giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
[Bản Tin Khác ...]

Tìm trên trang
Tìm bằng Google
Tháng Mười một 2017
T2T3T4T5T6T7CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30      
 <  > 
Dinh dưỡng và bệnh đái tháo đường
Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh "ngăn" nhiều dịch bệnh đường tiêu hóa cho trẻ dưới 5 tuổi
Vi chất dinh dưỡng - Bổ sung thế nào là an toàn?
Thời tiết chuyển mùa, bệnh mề đay tái phát
Phòng ngừa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Các bài thuốc trị sởi
Các bệnh do hút thuốc lá gây ra
KHUYẾN CÁO PHÒNG CHỐNG BỆNH SỞI, RUBELLA
KHUYẾN CÁO PHÒNG CHỐNG BỆNH HO GÀ
Những lưu ý khi trị tiêu chảy cấp cho trẻ tại nhà
Trang chủ Liên hệ/Góp ý        
* Thông Tin Y Tế Ninh Bình *
- Website xem tốt nhất trên trình duyệt FireFox với độ phân giải 1024 x 768 px
- Thông tin trên website được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
- Bản quyền, quản trị, phát triển : Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Ninh Bình