Tin tức » Thông tin Y học » Phổ biến kiến thức
 
Cỡ chữ
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ em học đường
Cập nhật: 15.12.2017 15:31

Chế độ dinh dưỡng quyết định sự phát triển thể lực, trí lực, tầm vóc và khả năng học tập của trẻ. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối của trẻ là ăn đủ các nhóm thực phẩm, ăn đa dạng, các chất dinh dưỡng ở tỉ lệ cân đối và hợp lý trong từng bữa ăn, từng ngày.

Chế độ dinh dưỡng đúng, đủ, hợp lý sẽ giúp cơ thể phát triển tối ưu cả về thể chất và tinh thần. Ngược lại, chế độ dinh dưỡng không đủ, không đúng, không hợp lý sẽ mất tính cân đối các chất dinh dưỡng dẫn tới các bệnh thiếu - thừa dinh dưỡng, các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng và các bệnh mạn tính không lây…

Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày tùy theo tuổi, giới tính, hoạt động thể lực, tình trạng sinh lý… Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ của trẻ là ăn đủ 4 nhóm thực phẩm, ăn đa dạng các loại thực phẩm, các chất dinh dưỡng ở tỉ lệ cân đối và hợp lý trong từng bữa ăn, từng ngày. Chế độ dinh dưỡng hàng ngày cho các nhóm tuổi, thậm chí là mỗi cá thể cũng sẽ khác nhau (ví dụ trẻ cùng tuổi, nhưng khác nhau về giới tính, về hoạt động thể lực… thì nhu cầu khác nhau).

 

Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cơ bản

Nhu cầu về năng lượng: nhu cầu về năng lượng là điểm quan trọng hàng đầu trong khẩu phần ăn, khi đủ nhu cầu năng lượng tức là đảm bảo cho trẻ được ăn no, khi đã ăn no thì mới quan tâm đến tính cân đối của khẩu phần. Tổng số năng lượng trong khẩu phần là tổng cộng năng lượng do các chất gluxit, protein và lipid cung cấp thông qua bữa ăn hàng ngày của trẻ. Lứa tuổi khác nhau thì nhu cầu về năng lượng cũng sẽ khác nhau và tất yếu là nhu cầu khác nhau về các chất dinh dưỡng như: glucid, protein, lipid… thậm chí là  vitamin, khoáng chất. Bữa ăn của trẻ hàng ngày cần đầy đủ, đa dạng, cân đối và hợp lý từ 4 nhóm thực phẩm: nhóm bột đường, nhóm đạm, nhóm lipid, nhóm vitamin và muối khoáng. Khẩu phần ăn phải cân đối giữa các chất dinh dưỡng như: phần trăm năng lượng do các chất (gluxit, đạm, lipid) cung cấp/tổng năng lượng khẩu phần, tỉ lệ phần trăm protein động vật/protein tổng số, tỉ lệ phần trăm lipid động vật/lipid tổng số, tỉ lệ canxi/phospho…

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam đã được Bộ Y tế phê duyệt và xuất bản năm 2016, trong đó được quy định chi tiết cụ thể về nhu cầu dinh dưỡng cho từng nhóm tuổi, độ tuổi. Với nhóm tuổi học đường (mầm non, tiểu học) như sau:

 

Ngoài năng lượng, protein, lipid thì nhu cầu hàng ngày về gluxit, can xi và vitaminD, vitamin, sắt, kẽm theo từng nhóm tuổi cũng khác nhau. Từ nhu cầu khuyến nghị này, thì trẻ càng nhỏ thì nhu cầu các chất dinh dưỡng càng cao do tốc độ phát triển nhanh của trẻ. Trẻ mầm non, nhu cầu dinh dưỡng chia thành hai nhóm tuổi là từ 1 - 2 tuổi và từ 3 - 5 tuổi; Trẻ tiểu học chia thành 3 nhóm tuổi là từ 6 - 7 tuổi, từ 8 - 9 tuổi và từ 10 - 11 tuổi.

Đánh giá khẩu phần ăn của trẻ

Hiện nay, trẻ đi học thường ăn bán trú ở trường, bữa ăn thường được ghi rõ chi tiết cụ thể lượng lương thực thực phẩm, bữa chính và bữa phụ trong ngày. Thực đơn bữa ăn của trẻ hàng ngày, nhà trường treo ở những nơi để các bậc phụ huynh dễ đọc, việc này do nhân viên y tế trường phụ trách. Đến mỗi bữa ăn, giáo viên mầm non đi lấy số suất ăn được chia theo lớp (theo nhóm tuổi), thậm chí có chế độ riêng cho trẻ nhẹ cân. Với khoa học công nghệ phát triển như ngày nay về thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, nhiều bà mẹ ở nhà hoặc đi làm vẫn có thể biết con mình được ăn uống, nghỉ nghơi và vệ sinh ra sao thông qua camera. Trẻ ăn bán trú hoàn toàn có thể đảm bảo được nhu cầu về dinh dưỡng, cũng như an toàn thực phẩm bởi hiện nay các trường có cán bộ y tế, họ đã được trang bị kiến thức về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Bữa ăn ở trường đáp ứng khoảng 40%, bữa sáng và tối ở nhà đáp ứng 60% nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của trẻ. Một trẻ khỏe mạnh, khi ăn uống đủ sẽ phát triển tốt cả về cân nặng và chiều cao, vì thế các mẹ có thể tự đánh giá về khẩu phần ăn của trẻ dựa vào sự tăng cân và chiều cao theo hai công thức sau:

Công thức tính cân nặng:

Xn = 9,5kg + 2,4kg x (N-1).

Xn là cân nặng hiện tại của trẻ (kg).

9,5 là cân nặng của trẻ lúc 1 tuổi.

2,4 là cân nặng tăng trung bình trong 1 năm.

N là số tuổi của trẻ (tính theo năm).

Công thức tính chiều cao:

Xc = 95,5cm + 6,2cm x (N-3).

Xc là chiều cao nên có của trẻ (cm).

95,5 là chiều cao của trẻ lúc 3 tuổi.

6,2 là chiều cao tăng trung bình trong 1 năm.

N là số tuổi của trẻ (tính theo năm).

Ví dụ về chế độ ăn cho một số lứa tuổi như sau:
Trẻ từ 1 - 2 tuổi: 
Vẫn tiếp tục cho bú mẹ, nếu mẹ không có sữa cho trẻ uống sữa ngoài từ 300 - 500 ml/ngày.
Ăn 4 bữa cháo hoặc súp mỗi ngày. Ăn quả chín theo nhu cầu của trẻ. Lượng thực phẩm trong ngày: gạo (100 - 150g); thịt hoặc cá, tôm (100 - 120g); trứng gà 3 - 4 quả/tuần; dầu mỡ (25 - 30g); rau xanh (50 - 100g); quả chín (150 - 200g).
Trẻ từ 2 - 3 tuổi: 
Cơm nát, hoặc cháo, mì, súp, phở và uống sữa.
Số bữa ăn trong ngày: 4 bữa cơm nát (cháo, mì, súp), sữa 300 - 400ml/ngày. Lượng thực phẩm trong ngày: gạo (150 - 200g) nếu ăn bún, mì, súp thì rút bớt lượng gạo; thịt hoặc cá, tôm (120 - 150g); dầu mỡ (30 - 40g); rau xanh (150 - 200g); quả chín (200g).
Trẻ từ 3 - 5 tuổi: 
Ăn 4 bữa ngày, nhưng lượng ăn vào tăng lên, cho trẻ ăn những món trẻ yêu thích. Không cho trẻ ăn bánh kẹo, nước ngọt, quả chín trước bữa ăn. Lượng thực phẩm hàng ngày dùng cho trẻ: gạo (200 - 300g); thịt hoặc cá, tôm (150 - 200g); dầu mỡ (30 - 40g), rau xanh (200 - 250), quả chín (200 - 300g), sữa (300 - 400ml).

(Theo SKĐS)



 Bản để inIn bản tin  Lưu dạng fileLưu bản tin  Gửi tin qua emailGửi cho bạn


 

Gửi ý kiến của bạn về bài viết
Tên bạn:
Email:
Thảo luận





Gửi tin
Lên đầu trang
        Cataloge
        Thông tin y tế

Trên 70% số ca tử vong hàng năm liên quan đến bệnh không lây nhiễm

Cập nhật: 03.01.2018 14:52

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2017, Việt Nam có trên 541.000 trường hợp tử vong do tất cả các nguyên nhân; trong đó tử vong do các bệnh không lây nhiễm chiếm tới 76%. Đặc biệt, theo thống kê tại các bệnh viện, tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm giảm từ 55,5% (năm 1976) xuống còn 19,8% (năm 2010) thì tỷ lệ mắc bệnh không lây nhiễm tăng nhanh từ 42,6% (năm 1976) lên tới 71,6% (năm 2010). Đây là thông tin được đưa ra tại hội thảo "Tăng cường truyền thông phòng chống bệnh không lây nhiễm" do Viện Dinh dưỡng quốc gia (Bộ Y tế) tổ chức chiều 25/12.
Tầm soát bệnh tật trước sinh và sơ sinh góp phần nâng cao chất lượng dân số Công đoàn Y tế Việt Nam "quyết tâm nói không với thuốc lá"
Ban pháp chế HĐND tỉnh giám sát tại Sở Y tế Cán bộ Đoàn tiêu biểu trong phong trào hiến máu tình nguyện
        Nghiên cứu khoa học

Cắt tử cung qua nội soi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình

Cập nhật: 21.10.2014 14:28

1/ Mục tiêu* Đánh giá kết quả cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi có cần nâng.* Đánh giá sự hài lòng và chi phí điều trị của người bệnh.
Thái độ xử trí bệnh nhân chấn thương sọ não nguy cơ thấp Cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Ninh Bình".
Sử dụng ống hút mềm để lấy máu truyền hoàn hồi trong phẫu thuật nội soi chửa ngoài tử cung vỡ tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2014 24 đề cương đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành được xét duyệt
         Đơn vị ngành
Quyết định v/v thành lập Ban Quản lý Chương trình Y tế - Dân số Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2016-2020
Ngày 17/10/2017, Sở Y tế ban hành Quyết định số 5622/QĐ-SYT Quyết định v/v thành lập Ban Quản lý Chương trình Y tế - Dân số Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2016-2020
Ngành Y tế tăng cường triển khai khắc phục lũ, lụt sau áp thấp
Để chủ động ứng phó với tình hình diễn biến phức tạp của mưa lũ, hạn chế tối đa thiệt hại do mưa lũ gây ra. Sở Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện một số yêu cầu sau:
Công văn về việc tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết
Ngày 28/7, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có Công văn về việc tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết
Truyền thông trực tiếp phòng chống dịch bệnh tại cộng đồng
Nhằm tăng cường hiệu quả của công tác phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng, thời gian qua Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động truyền thông nhất là truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
Thông tư Quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phầm máu đạt tiêu chuẩn
Ngày 14/4/2017, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2017/TT-BYT quy định tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Thông tư này quy định mức giá tối đã của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và chi phí phục vụ cho việc đính giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
[Bản Tin Khác ...]

Tìm trên trang
Tìm bằng Google
Tháng Một 2018
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
 <  > 
Thời tiết rét đậm ảnh hưởng đến sức khỏe người già, trẻ em
Nâng cao dinh dưỡng, thay đổi thể trạng cho trẻ em
Cảnh giác với bất lợi của một số loại thuốc thường dùng
9 VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG THỜI KỲ MANG THAI
CÁCH CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU ĐẺ
Cà phê: Uống như thế nào để có lợi?
Những lưu ý cha mẹ nào cũng cần biết khi trẻ ho mùa lạnh
Phòng viêm da cơ địa mùa lạnh
Tích hợp nguyên lý y học gia đình vào y tế cơ sở
Trị bỏng thông thường, thuốc gì?
Trang chủ Liên hệ/Góp ý        
* Thông Tin Y Tế Ninh Bình *
- Website xem tốt nhất trên trình duyệt FireFox với độ phân giải 1024 x 768 px
- Thông tin trên website được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
- Bản quyền, quản trị, phát triển : Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Ninh Bình