Tin tức » Thông tin Y học » Phổ biến kiến thức
 
Cỡ chữ
“Giai đoạn vàng” về tăng trưởng chiều cao
Cập nhật: 06.03.2018 14:13

Giai đoạn 1.000 ngày vàng và giai đoạn tuổi vị thành viên (10 - 18 tuổi) là hai “giai đoạn vàng” giúp trẻ tăng trưởng chiều cao tốt nhất. Can thiệp về chế độ dinh dưỡng trong những giai đọan này rất hiệu quả và quyết định về chiều cao khi trưởng thành.

Xem hình

1.000 ngày vàng chính là thời điểm từ lúc bạn có thai và kéo dài cho đến khi trẻ được 2 tuổi. Đầu tư vào dinh dưỡng cho bé trong giai đoạn này (1.000 ngày đầu đời) chính là sự đầu tư tốt nhất cho sự phát triển cả đời của bé.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng: trong 1.000 ngày vàng này, trẻ được nuôi dưỡng đúng cách sẽ có hệ miễn dịch tốt và phát huy hết tiềm năng về thể chất và trí tuệ trong tương lai. Dinh dưỡng đúng cách sẽ giảm 20% nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, trẻ sẽ có chỉ số thông minh cao hơn, khả năng học tập tốt hơn và thu nhập cao hơn khi trưởng thành. Ngược lại, trong 1.000 ngày đầu đời của trẻ không được nuôi dưỡng đúng cách sẽ bỏ lỡ cơ hội phát triển tối đa về thể chất và trí tuệ. Nếu trẻ bị thấp còi khi còn nhỏ, khi trưởng thành cũng sẽ thấp. Nếu trẻ phát triển tốt khi còn nhỏ sẽ trở thành một người trưởng thành cao lớn. Chế độ dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời của trẻ phụ thuộc vào từng mốc giai đoạn: bà mẹ mang thai (270 ngày), nuôi con bằng sữa mẹ và chế độ ăn bổ sung (365 ngày - nuôi con năm thứ nhất)  và chế độ ăn của trẻ từ 1 - 2 tuổi (365 ngày - nuôi con năm thứ 2).

Chế độ dinh dưỡng bà mẹ có thai:

Trong thời gian có thai người mẹ cần tăng cân từ 10 - 12kg, để sinh con có cân nặng khoảng 3.000g. Mức tăng cân của bà mẹ và cân nặng của trẻ khi sinh nó phụ thuộc vào khẩu phần của mẹ. Nếu khẩu phần có mức năng lượng thấp, mẹ tăng cân ít sẽ có nguy cơ trẻ sinh ra có cân nặng dưới 2.500g (suy dinh dưỡng bào thai). Mức tăng cân phụ thuộc vào chế độ ăn uống, lao động, nghỉ ngơi và tình trạng dinh dưỡng của mẹ trước khi có thai. Nhu cầu năng lượng khẩu phần ăn hàng ngày: của phụ nữ (không có thai) là 2.050 Kcal, khi có thai 3 tháng đầu thêm 50 Kcal (2050+50), khi thai 3 tháng giữa thêm 250 Kcal, 3 tháng cuối thêm 450 Kcal và khi cho con bú thêm 500 Kcal/ngày.

 

Dinh dưỡng đúng cách sẽ giảm 20% nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi

Phụ nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ, nữ tuổi vị thành niên cần uống viên sắt/axít folic hoặc viên đa vi chất phòng chống thiếu máu thiếu sắt. Với phụ nữ không có thai uống bổ sung viên sắt/axít folic (60 mg sắt nguyên tố, 2.800mcg axít folic), liều lượng 1 viên/tuần (vào 1 ngày nhất định) trong 3 tháng, nghỉ 3 tháng, sau đó tiếp tục uống bổ sung 3 tháng. Việc bổ sung viên sắt/axít folic có thể lặp lại chu kỳ này trong năm. Với phụ nữ có thai uống bổ sung viên sắt/axít folic (60mg sắt nguyên tố và 400mcg axít folic), liều lượng 1 viên/ngày từ khi bắt đầu có thai cho tới 1 tháng sau đẻ.

Nuôi con bằng sữa mẹ và chế độ ăn bổ sung:

Khi sinh con bà mẹ cần cho trẻ bú sớm trong vòng 1 tiếng đầu tiên. Bú sớm có tác dụng làm cho sữa xuống nhanh, co hồi tử cung và bú được sữa non rất tốt cho bé vì sữa non có gía trị dinh dưỡng cao, các kháng thể chống lại bệnh tật, dễ tiêu hóa với trẻ và giúp thải phân su ra ngoài. Cho trẻ bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu và bú đến 18 - 24 tháng tuổi. Từ tháng thứ 7, cùng với sữa mẹ cần cho trẻ ăn thêm (thức ăn bổ sung), số bữa ăn hàng ngày tùy theo tháng tuổi: 6 tháng tuổi ăn 1 bữa bột loãng, 7 - 9 tháng ăn 2 - 3 bữa bột đặc, 10 - 12 tháng ăn 3 - 4 bữa bột đặc. Trẻ từ 1 - 2 tuổi ngoài bú mẹ cần ăn thêm 4 bữa/ngày. Mỗi ngày  uống 400 - 500ml sữa (nếu không có sữa mẹ).

Khi sinh con bà mẹ cần cho trẻ bú sớm trong vòng 1 tiếng đầu tiên

 

Một trẻ khỏe mạnh, phát triển bình thường khi ăn đủ nhu cầu sẽ tăng cân hàng tháng. Cân nặng của trẻ sơ sinh đủ tháng, khoẻ mạnh trung bình khoảng 3.000g (3kg); 3 tháng đầu trẻ phát triển rất nhanh tăng cân từ 1.000 - 1.200g/tháng; 3 tháng tiếp theo tăng cân từ 500 - 600g/tháng; 6 tháng tiếp theo chỉ tăng cân từ 300 - 400g/tháng, khi 1 tuổi trẻ nặng gấp 3 lần lúc mới sinh (khoảng 9  - 10kg). Trẻ từ 2 - 10 tuổi cân nặng tăng trung bình 2,4kg/năm và có thể tính theo công thức sau:

Error loading player: No playable sources found

Xn = 9,5kg + 2,4kg x ( N-1).

Xn là cân nặng hiện tại của trẻ (kg).

9,5 là cân nặng của trẻ lúc 1 tuổi.

2,4 là cân nặng tăng trung bình trong 1 năm.

N là số tuổi của trẻ (tính theo năm).

Chiều dài trung bình của trẻ sơ sinh khoảng 50cm, 3 tháng đầu trẻ tăng 3 - 4,5cm/tháng, 3 tháng tiếp theo tăng từ 2 - 2,5cm/tháng, 3 tháng tiếp tăng 2cm/tháng, những tháng tiếp theo tăng từ 1 - 1,5cm. Khi trẻ 1 tuổi có chiều dài gấp 1,5 lần lúc mới sinh (75cm), trẻ 2 tuổi chiều cao là 86 - 87cm (bằng 1/2 chiều cao người trưởng thành), trẻ 3 tuổi có chiều cao là 95 - 96cm, trẻ từ 4 - 10 tuổi chiều cao tăng trung bình 6,2cm/năm và có thể áp dụng công thức sau:

    Xc = 95,5cm + 6,2cm x (N-3).

    Xc là chiều cao nên có của trẻ (cm).

    95,5 là chiều cao của trẻ lúc 3 tuổi.

    6,2 là chiều cao tăng trung bình trong 1 năm.

    N là số tuổi của trẻ  (tính theo năm).

    Cho trẻ bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu và bú đến 18 - 24 tháng tuổi

     

    Giai đoạn vị thành niên (từ 10 - 18 tuổi):

    Vị thành niên là một giai đoạn chuyển tiếp của sự phát triển từ tuổi thơ sang người lớn: “Tuổi không còn là trẻ con nữa, nhưng cũng chưa phải là người lớn”. Để có chiều cao và tình trạng dinh dưỡng tốt khi trưởng thành, đồng thời có sức khỏe tốt giai đoạn tiền hôn nhân, thì những can thiệp dinh dưỡng sớm giúp trẻ phát triển tối ưu về chiều cao. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ vị thành niên rất quan trọng, vì lứa tuổi này tốc độ phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. Cân nặng trung bình giai đoạn này tăng từ 3 - 5 kg/năm, chiều cao có thể tăng từ 10 - 15cm/năm và trẻ trai phát triển nhiều hơn trẻ gái. Vì vậy, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ đòi hỏi rất cao cho sự phát triển cũng như hoạt động, trẻ thường ăn không biết no. Nhu cầu dinh dưỡng cho lứa tuổi này, trước hết là vấn đề năng lượng, nhu cầu này tùy theo giới tính, độ tuổi. Nhưng một số trẻ nữ lại ăn ít để giữ thân hình, vóc dáng điều đó làm hạn chế sự phát triển.

    Năng lượng: nhu cầu năng lượng từ 1.900 - 2.300 kcal/ngày/nữ và 2.100 - 2.800 kcal/ngày/nam. Để đáp ứng được nhu cầu, trẻ cần ăn 3 bữa một ngày, ăn đủ no và đủ chất dinh dưỡng.

    Đạm: protein rất cần thiết để phát triển về chiều cao và cân nặng, vì chất đạm giúp tạo nên cấu trúc của tế bào, tạo nên các nội tiết tố (hoóc môn) và đáp ứng khả năng miễn dịch cơ thể. Nhu cầu protein hàng ngày là 50 - 70g/nam và 50 - 60g/nữ,  tỉ lệ protein động vật/protein tổng số là ≥ 35%, năng lượng từ chất protein cung cấp chiếm 13 - 20% năng lượng của khẩu phần. Nguồn protein động vật cung cấp cho bữa ăn từ thịt, cá, trứng, sưa, tôm, cua... Nguồn protein thực vật từ đậu đỗ, vừng, lạc,..

    Chất béo: chất béo là nguồn cung cấp năng lượng, giúp hòa tan và hấp thu các loại vitamin tan trong dầu: vitaminA, E, D, K. Nhu cầu về lipid từ 60 - 78g/ngày/nam và 55 - 66 g/ngày/nữ, tỉ lệ cân đối giữa lipid động vật và lipid thực vật là 70% và 30%. Năng lượng do lipid cung cấp trong khẩu phần chiếm khoảng 20 - 30%.

    Chất sắt: nhu cầu sắt hàng ngày được đáp ứng thông qua chế độ ăn giàu sắt và sắt có giá trị sinh học cao. Tuy nhiên, ở nước ta khả năng tiếp cận các nguồn thức ăn động vật có lượng sắt gía trị sinh học cao từ khẩu phần là rất thấp. Vì vậy, ngay giai đoạn đầu vị thành niên, đặc biệt là trẻ gái cần uống bổ sung viên sắt hoặc viên đa vi chất hàng tuần. Trẻ trai vị thành niên nhu cầu sắt 11 - 17mg/ngày, trẻ nữ cần 11 - 29mg/ngày. Thức ăn giàu sắt có nguồn gốc động vật như thịt bò, tiết bò, trứng gà, trứng vịt, tim lợn, gan gà,..

    Vitamin A: cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường, tăng cường khả năng miễn dịch giảm tỉ lệ nhiễm trùng và tử vong. VitaminA có nhiều trong thức ăn động vật như gan, trứng, sữa...; thức ăn thực vật cung cấp nguồn caroten như rau xanh, giấc, qủa màu vàng. Nhu cầu vitaminA hàng ngày lứa tuổi vị thành niên là 800µg /ngày/nam và 650 µg/ngày/nữ.

    Canxi: rất cần cho lứa tuổi dậy thì vì tốc độ tăng trưởng chiều cao rất nhanh nhu cầu canxi nhiều, vì vậy nhu cầu can xi là 1.000mg/ngày. Canxi cùng với phospho để duy trì và hình thành bộ xương, răng vững chắc.

    Nhu cầu vitamin D tuổi vị thành niên là 15µg/ngày.Sữa là sản phẩm cung cấp nguồn chất đạm và can xi, với trẻ không uống thích uống sữa, có thể dùng các sản phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai hoặc sử dụng các thực phẩm giàu can xi như tôm, cua, cá và hải sản.

    Kẽm: cần thiết cho sự tăng trưởng cả cân nặng và chiều cao của cơ thể. Thiếu kẽm, sự chuyển hóa của các tế bào vị giác bị ảnh hưởng, gây biếng ăn do rối loạn vị giác. Nhu cầu kẽm hàng ngày là 9 - 10mg/nam và 7 - 8mg/nữ. Thực phẩm nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng...).

    Vitamin C: giúp hấp thu và sử dụng sắt, canxi và axít folic. Ngoài ra nó còn có chức năng chống dị ứng, tăng khả năng miễn dịch, kích thích tạo dịch mật, bảo vệ thành mạch. Vitamin C có nhiều trong các loại rau xanh, quả chín. Nhu cầu vitamin ở tuổi vị thành niên là 95mg/ngày.

    ThS. BS. NGUYỄN VĂN TIẾN

     

    (Trung tâm Giáo dục Truyền thông dinh dưỡng Viện Dinh dưỡng Quốc gia)

    (Theo Sức khỏe và đời sống)



     Bản để inIn bản tin  Lưu dạng fileLưu bản tin  Gửi tin qua emailGửi cho bạn


     

    Gửi ý kiến của bạn về bài viết
    Tên bạn:
    Email:
    Thảo luận





    Gửi tin
    Lên đầu trang
            Cataloge
            Thông tin y tế

    Hơn 50.000 trẻ tại 19 địa phương được tiêm vắc xin sởi- rubella do Việt Nam sản xuất

    Cập nhật: 12.04.2018 16:43

    Từ tháng 4/2018, vắc xin sởi – rubella do Việt Nam sản xuất đã được sử dụng trên quy mô toàn quốc cho trẻ từ 18 - 24 tháng tuổi trong tiêm chủng mở rộng thay thế cho loại vắc xin sởi- rubella nhập khẩu lâu nay.
    Bộ Y tế cảnh báo về thuốc kháng sinh Zinnat 500 mg giả tại Hà Nội 5 hệ luỵ sức khoẻ do thời tiết nắng nóng
    Ký kết giao ước thi đua các Khối năm 2018. Khám sàng lọc bệnh tim miễn phí tại bệnh viện sản nhi tỉnh
            Nghiên cứu khoa học

    Cắt tử cung qua nội soi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình

    Cập nhật: 21.10.2014 14:28

    1/ Mục tiêu* Đánh giá kết quả cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi có cần nâng.* Đánh giá sự hài lòng và chi phí điều trị của người bệnh.
    Thái độ xử trí bệnh nhân chấn thương sọ não nguy cơ thấp Cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Ninh Bình".
    Sử dụng ống hút mềm để lấy máu truyền hoàn hồi trong phẫu thuật nội soi chửa ngoài tử cung vỡ tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2014 24 đề cương đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành được xét duyệt
             Đơn vị ngành
    Quyết định v/v thành lập Ban Quản lý Chương trình Y tế - Dân số Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2016-2020
    Ngày 17/10/2017, Sở Y tế ban hành Quyết định số 5622/QĐ-SYT Quyết định v/v thành lập Ban Quản lý Chương trình Y tế - Dân số Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2016-2020
    Ngành Y tế tăng cường triển khai khắc phục lũ, lụt sau áp thấp
    Để chủ động ứng phó với tình hình diễn biến phức tạp của mưa lũ, hạn chế tối đa thiệt hại do mưa lũ gây ra. Sở Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện một số yêu cầu sau:
    Công văn về việc tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết
    Ngày 28/7, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có Công văn về việc tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết
    Truyền thông trực tiếp phòng chống dịch bệnh tại cộng đồng
    Nhằm tăng cường hiệu quả của công tác phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng, thời gian qua Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động truyền thông nhất là truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
    Thông tư Quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phầm máu đạt tiêu chuẩn
    Ngày 14/4/2017, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2017/TT-BYT quy định tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Thông tư này quy định mức giá tối đã của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và chi phí phục vụ cho việc đính giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
    [Bản Tin Khác ...]

    Tìm trên trang
    Tìm bằng Google
    Tháng Sáu 2018
    T2T3T4T5T6T7CN
            1 2 3
    4 5 6 7 8 9 10
    11 12 13 14 15 16 17
    18 19 20 21 22 23 24
    25 26 27 28 29 30  
     <  > 
    Trầm cảm, dấu hiệu nhận biết và cách phòng bệnh
    Rối loạn tiền đình, cách phòng tránh và xử trí khi bệnh tái phát.
    Không chủ quan với bệnh thủy đậu
    Lối sống lành mạnh giúp phòng tránh bệnh ung thư
    Sức khỏe là điều kiện tiên quyết cho một xã hội an toàn, công bằng và thịnh vượng
    Khuyến cáo phòng chống dịch tay chân miệng
    Bệnh sởi: Triệu chứng và cách điều trị bệnh
    Việt Nam đang đi đầu thế giới trong phòng chống lao
    Chăm sóc trẻ viêm phổi đúng cách
    Chế độ ăn trước và sau khi hiến máu
    Trang chủ Liên hệ/Góp ý        
    * Thông Tin Y Tế Ninh Bình *
    - Website xem tốt nhất trên trình duyệt FireFox với độ phân giải 1024 x 768 px
    - Thông tin trên website được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
    - Bản quyền, quản trị, phát triển : Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Ninh Bình